Thì hiện tại hoàn thành-present perfect tense

0
122
thi-hien-tai-hoan-thanh-the-present-perfect-tense

Thì hiện tại hoàn thành là một trong những thì cơ bản và quan trọng tiếng Anh. Nhiều bạn  mới học sẽ gặp khó khăn để chia động từ sao cho  cho đúng cấu trúc của các thì. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn loại bỏ những trở ngại về chia động từ với thì hiện tại hoàn thành.

Thì hiện tại hoàn thành - present perfect tense

Thì hiện tại hoàn thành

Khái niệm thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động, trạng thái  xảy ra tại thời điểm không xác định hoặc mới bắt đầu trong quá khứ mà kết quả còn lưu đến hiện tại.

Thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh

Thì hiện tại hoàn thành-present perfect

Kí hiệu

– S : chủ ngữ

– V: động từ

– Ngôi thứ nhất số ít : I

– Ngôi thứ nhất số nhiều: we

– Ngôi thứ 2 : you

– Ngôi thứ 3 số nhiều : they

– Ngôi thứ 3 số ít : he, she, it.

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành

cấu trúc hiện tại hoàn thành

cấu trúc,dấu hiệu nhận biết và cách dùng thì hiện tại hoàn thành

Thể khẳng định:

– S + have/has + V-ed.

– Eg: I have never had such a delicious meal.

 Thể phủ định:

– S + have/has + not + V-ed ( have/has + not = haven’t/hasn’t ).

– Eg: They haven’t lived here for years.

Thể nghi vấn

– Have/Has + S + V-ed ?

– Trả lời: Yes,S + have/has hoặc No, S+have/has+ not

– Eg: How long have you had it?

Lưu ý :

1. Đối với động từ theo quy tắc:

– Động từ có tận cùng là “e” ta chỉ việc thêm “d”. Eg: smile – smiled.  

– Những động từ có 1 âm tiết tận cung là một phụ âm, trước nó là một nguyên âm ta gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm -ed. Eg: stop – stopped.

– Những động từ có tận cùng là y, trước nó là một phụ âm ta chuyển “y” thành “i” rồi thêm -ed. Eg: study – studied.

2. Đối với những động từ theo quy tắc thì ta chỉ việc giữ nguyên tận rồi thêm -ed vào tận cùng động từ đó, đối với động từ bất quy tắc thì cách chia tại đây

3.Dùng “have” khi chủ ngữ là ngôi thứ số ít, ngôi thứ 2, ngôi thứ 3 số nhiều.

– Dùng “has” khi chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít.

Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành

 1. Diễn tả hành động đã hoàn thành ở hiện tại nhưng không biết nó xảy ra khi nào.

-Eg: I’ve done all my homeworks ( Tôi đã làm hết bài tập về nhà )

2. Diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn còn đang tiếp diễn ở thời điểm hiện tại.

– Eg: She has lived in Liverpool all her life ( Cố ấy đã sống cả đời ở Liverpool. )

3.  Dùng để diễn tả thói quen đã từng làm trước đây đến hiện tại vẫn còn tiếp diễn.

– Eg: He has written three books and he is working on another book (Anh ấy đã viết được 3 cuốn sách và đang viết cuốn tiếp theo).

4. Để diễn tả một kinh nghiệm từ trước cho đến thời điểm hiện tại.

– Eg: My last birthday was the worst day I’ve ever had ( Sinh nhật năm ngoái là ngày tệ nhất đời tôi. )

5. Diễn tả một hành động trong qua khứ nhưng vẫn còn quan trọng tại thời điiểm nói.

– Eg: Anna isn’t at home. I think she has gone shopping.

Dấu hiệu nhận biết

Dấu hiệu để nhận biết thì hiện tại hoàn thành trong câu có :

– Just, Recentl, Lately, Already, Before, Ever, never, So far, Until now, Up to now, Up to the present.

– For + quãng thời gian:trong khoảng (for a year, for a long time, …).

– Since + mốc thời gian:từ khi (since 1992, since June,…).

– Yet (dùng trong câu phủ định và câu hỏi).

Bài tập có đáp án thì hiện tại hoàn thành

Tại đây

Hi vọng sau bài viết này các bạn đã nắm vững được kiến thức về thì hiện tại hoàn thành.Chúc các bạn có được kết quả cao trong các kì thi tiếng Anh và tự tin hơn trong giao tiếp.

Xem thêm:

 

 

 

 

Leave a reply