Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Pefect continuos

0
107
thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Pefect continuos) là một thì trong tiếng Anh rất hay bị nhầm lẫn với thì hiện tại hoàn thành, gây khó khăn trong quá trình học. Để tránh điều đó, hãy theo dõi bài viết dưới đây về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để nắm vững được những kiến thức về nó.

Thì hiện tại hoàn thành

xem thêm: thì hiện tại tiếp diễn

Khái niệm thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là thì dùng để chỉ những sự việc xảy ra trong quá khứ , còn xảy ra ở hiện tại và tiếp tục trong tương lai.

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành

thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Xem thêm: các lọai từ tiếng Anh

Kí hiệu:

– S (subject): chủ ngữ

– V-ing: Động từ thêm đuôi -ing

Thể khẳng định(+) :

– Cấu trúc: S + have/has+ been + V-ing.

– Ví dụ: I have been playing game for two hours.

Thể phủ định (-) :

– Cấu trúc: S + have/has +not+ been+ V-ing

– Ví dụ: She hasn’t been going to school

Thể nghi vấn (?):

– Cấu trúc: Have/has + been + S +V-ing.

– Trả lời: Yes, S + have/has. Hoặc: No, S+haven’t/hasn’t .

-Ví dụ: Has she been calling me all day?.

Lưu ý

– Have đi với các ngôi thứ nhất số ít (I), ngôi thứ nhất số nhiều (We) ngôi thứ 2 (you), ngôi thứ 3 số nhiều ( they). Have + not = haven’t.

– Has đi với ngôi thứ 3 số ít (he, she, it). Has + not = Hasn’t

Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

– Dùng diễn tả hành động, sự việc xảy ra trong quá khứ và còn tiếp diễn ở hiện tại ( với ý nhấn mạnh tính chất liên tục của hành động, sự việc).( Ví dụ: She has been working here since 2010).

– Dùng để diến tả một sự việc đã hoàn thành trong qua khứ nhưng kết quả của nó còn lưu đến hiện tại.( Ví dụ: It has been raining).

– Dùng để hỏi và trả lời về thời gian của một hành động.( Ví dụ : How long have you been waiting for me?. Trả lời: I’ve been waiting for about ten minutes).

Dấu hiệu nhận biết

Sin + mốc thời gian

– Ví dụ: She has been working since early morning.

for + khoảng thời gian

– Ví dụ: They have been listening to the radio for 3 hours.

All + thời gian

– Ví dụ: They have been working in the field all the morning.

Trên đây là những kiến thức cơ bản về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, hi vọng sẽ giúp các bạn củng cố thêm kiến thức về các thì trong tiếng Anh.

Bài tập vận dụng

tại đây

 

Leave a reply