Quy tắc trọng âm

1
275
quy-tac-trong-am

Quy tắc trọng âm là một điều không thể  thiếu bạn cần nắm vững khi học phát âm tiếng Anh. Phát âm chuẩn thôi chưa đủ chúng ta cần biết cách nhấn mạnh vào đâu của từ để  người nghe có thể tiếp thu một cách dễ dàng.Bài học này sẽ giúp bạn nắm được những dấu hiệu nhận biết và quy tắc trọng âm một cách dễ dàng nhất.

Trọng âm là gì?

quy tắc trọng âm

Trọng âm là gì?

Từ có 2 âm tiết trở nên sẽ luôn có 1 âm được phát âm cao hơn,dài hơn và nhấn mạnh hơn thì đó là trọng âm.

Quy tắc trọng âm

quy tắc trọng âm

13 quy tắc trọng âm

Quy tắc 1:

– Động từ có 2 âm tiết trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai ( Eg : assist, forget, collect, allow..).

– Trường hợp ngoại lệ trọng âm rơi vào âm thứ nhất : answer, enter, happen, offer, open, visit…

Quy tắc 2 :

– Danh từ có 2 âm tiết trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất (Eg: father, table, sister, ‘ffice, moutain…).

– Trường hợp ngoại lệ trọng âm rơi vào âm tiết thưa 2: advice, machine, mistake, hotel.

Quy tắc 3:

– Tính từ có 2 âm tiết trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất (Eg: basic, busy, handsome, lucky, pretty…).

– Trường hợp ngoại lệ: a’lone, a’mazed…

Quy tắc 4

– Trọng âm nhấn mạnh vào các âm tiết : sist, cur, vert, test, tain, tract, vent, self.(Eg: event, subtract, protest, insist, maintain, myself, himself…).

Quy tắc 5:

– Các từ có đuôi tận cùng là : how, where, what…thì trọng âm nhấn mạnh vào âm tiết thứ nhất.(Eg: anywhere, somehow, somewhere…).

Quy tắc 6:

– Các từ bắt đầu là /A/ thì trọng âm nhấn vào âm tiết đứng sau nó.(Eg: about, above, again, alone…).

Quy tắc 7:

– Các từ kết thúc đuôi là :ety, ity, ion , sion, cial, ically, ious, eous, ian, ior, iar, iasm, ience, iency, ient, ier, ic, ics, ial, ical, ible, uous, ics, ium, logy, sophy, graphy, ular, ulum. Thì trọng âm nhận mạnh vào âm tiết đứng trước nó (Eg:  decision, attraction, librarian, experience…)

– Trường hợp ngoại lệ: cathonic, lunatic, arabi, politics, arithmetic….

Quy tắc 8:

– Các từ kết thúc bằng : ate, cy, ty, phy, gy nếu 2 âm tiết thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 1. Nếu từ có từ 3 âm tiết trở lên thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 3 từ cuối lên (Eg: emergency, certainty, biology, photography).

– Trường hợp ngoại lệ: accuracy…

Quy tắc 9:

– Các từ tận cùng bằng đuôi : ade, ee, ese, eer, ette, oo , oon, ain (chỉ động từ), esque, isque, aire , mental, ever, self thì trọng âm nhấn ở chính các đuôi này.(Eg:  ag’ree, volunteer, Vietnamese, retain, maintain, unique, picturesque, engine…).

– Trường hợp ngoại lệ: coffee, commitee…

Quy tắc 10:

– Các từ chỉ số l­uợng nhấn trọng âm ở từ cuối kết thúc bằng đuôi teen. Ng­ược lại sẽ nhấn trọng âm ở từ đầu tiên nếu kết thúc bằng đuôi y.(Eg: thirteen, fourteen…twenty , thirty , fifty…).

Quy tắc 11:

– Các tiền tố và hậu tố không mang trọng âm mà trọng âm rơi vào từ gốc.(Eg: perfect /imperfect, appear/ disappear…).

– Trường hợp ngoại lệ: statement/, understatement, ground/ underground…

Quy tắc 12:

– Động từ ghép trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai (Eg: become, understand, overflow…).

Quy tắc 13:

– Danh từ ghép trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất (Eg:   doorman, typewriter, greenhouse…).

*Lưu ý :

Từ có 3 âm tiết :

 Danh từ :

– Nếu âm tiết thứ hai có chứa âm /ə/ hoặc /i/ thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.

– Nếu các danh từ có âm tiết thứ nhất chứa âm ngắn (/ə/ hay /i/) hoặc có âm tiết thứ hai chứa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Động từ :

– Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 nếu âm tiết thứ 3 có nguyên âm ngắn và kết thúc bằng 1 phụ âm.

– Trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất nếu âm tiết thứ 3 là nguyên âm dài hay nguyên âm đôi hoặc kết thúc bằng 2 phụ âm trở lên.

Tính từ :

– Quy tắc trọng âm tương tự danh từ.

Qua bài viết này hi vọng các bạn sẽ nâng cao khả năng giao tiếp của mình.Các bạn có thể xem hiểu thêm những lý do bạn giỏi tiếng Anh nhưng giao tiếp không tốt tại đây

Bài viết liên quan:

Các bước luyện nghe tiếng Anh bản xứ hiệu quả dành cho người mới bắt đầu

Chương trình học tiếng Anh mới trên đài phát thanh